-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 36 trang 17 SGK Toán 8 tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 36 trang 17 SGK Toán 8 tập 1
Tính giá trị của biểu thức:
LG a.
\(\,\,{x^2} + 4x + 4\) tại \(x = 98\);
Phương pháp giải:
Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để rút gọn biểu thức, sau đó thay giá trị của \(x\) để tính giá trị của biểu thức.
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
Lời giải chi tiết:
\({x^2} + 4x + 4 \)
\(= {x^2} + 2.x.2 + {2^2} \)
\(= {\left( {x + 2} \right)^2}\)
Với \(x = 98\) ta có: \({\left( {98 + 2} \right)^2} = {100^2} = 10000\).
LG b.
\(\,\,{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\) tại \(x = 99\)
Phương pháp giải:
Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng để rút gọn biểu thức, sau đó thay giá trị của \(x\) để tính giá trị của biểu thức.
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\)
Lời giải chi tiết:
\({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\)
\(= {x^3} + 3.{x^2}.1 + 3.x{.1^2} + {1^3}\)
\(= {\left( {x + 1} \right)^{3}}\)
Với \(x = 99\) ta có: \({\left( {99 + 1} \right)^3} = {100^3} = 1000000\).