-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 12
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Cho tứ diện ABCD. Trên cạnh AD lấy trung điểm M, trên cạnh BC lấy điểm N bất kỳ. Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng MN và song song với CD. Xác định vị trí của điểm N trên cạnh CD sao cho thiết diện là hình bình hành.
Phương pháp giải :
- Đưa về cùng mặt phẳng.
- Xác định thiết diện dựa vào các yếu tố song song.
- Sử dụng tính chất: Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có điểm chung M và lần lượt chứa hai đường thẳng song song d và d’ thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng đi qua M và song song với d và d’.
- Sử dụng các tính chất đường trung bình của tam giác.
- Vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình thang, hình bình hành.
Lời giải chi tiết :

\(\left\{ \matrix{ M \in \left( \alpha \right) \cap \left( {ACD} \right) \hfill \cr CD\parallel \left( \alpha \right) \hfill \cr CD \subset \left( {ACD} \right) \hfill \cr} \right.\)
Suy ra MP // CD với \(P \in CD\)
Tương tự \(\left\{ \matrix{ N \in \left( \alpha \right) \cap \left( {BCD} \right) \hfill \cr CD\parallel \left( \alpha \right) \hfill \cr CD \subset \left( {BCD} \right) \hfill \cr} \right.\)
Suy ra NQ // CD \(\left( {Q \in BD.} \right)\)
Vậy thiết diện là tứ giác MPNQ có MP // NQ // CD nên MPNQ là hình thang.
Để MPNQ là hình bình hành thì cần thêm điều kiện MP = NQ.
Mà \(MP = {1 \over 2}CD\) (do MP là đường trung bình của tam giác ACD).
Suy ra \(NQ = {1 \over 2}CD\). Mà NQ // CD nên NQ là đường trung bình của tam giác BCD.
Vậy N là trung điểm của BC hay \(NB = {1 \over 2}BC\).
Chọn A.
Đáp án A:
\(NB = {1 \over 2}BC\)
Đáp án B:
\({{NB} \over {NC}} = {1 \over 2}\)
Đáp án C:
\({{BN} \over {CN}} = 2\)
Đáp án D:
\(NC = {1 \over 3}NB.\)