-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 37
Đáp án đúng:
Đáp án B
Câu hỏi:
\(\left( P \right)\) qua \(M\left( {4;1;2} \right)\) và cắt \(Ox,\,\,Oy,\,\,Oz\) để \(T = \left( {\dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O{B^2}}} + \dfrac{1}{{O{C^2}}}} \right)\min \). Khi đó \(\min T\) là:
Lời giải chi tiết :
* Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right),\,\,B\left( {0;b;0} \right),\,\,C\left( {0;0;c} \right)\) \( \Rightarrow Pt\left( P \right):\,\,\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1\).
* \(M\left( {4;1;2} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \dfrac{4}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{2}{c} = 1\,\,\left( 1 \right)\)
* \(T = \dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O{B^2}}} + \dfrac{1}{{O{C^2}}} = \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{b^2}}} + \dfrac{1}{{{c^2}}}\)
* Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,{\left( {\dfrac{1}{a}.4 + \dfrac{1}{b}.1 + \dfrac{1}{c}.2} \right)^2} \le \left( {\dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{b^2}}} + \dfrac{1}{{{c^2}}}} \right)\left( {{4^2} + {1^2} + {2^2}} \right)\\ \Rightarrow 1 \le T.21 \Rightarrow T \ge \dfrac{1}{{21}} \Rightarrow {T_{\min }} = \dfrac{1}{{21}}\end{array}\)
* Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{4}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{2}{c} = 1\\\dfrac{1}{{4a}} = \dfrac{1}{b} = \dfrac{1}{{2c}}\end{array} \right.\).
Chọn B.
Đáp án A:
\(\dfrac{1}{{15}}\)
Đáp án B:
\(\dfrac{1}{{21}}\)
Đáp án C:
\(\dfrac{1}{{16}}\)
Đáp án D:
\(\dfrac{1}{{20}}\)