-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 1 trang 71 SGK Hình học 11
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết bài 1 trang 71 SGK Hình học 11
Đề bài
Trong mặt phẳng (\( \alpha\)) cho hình bình hành \(ABCD\). Qua \(A, B, C, D\) lần lượt vẽ bốn đường thẳng \(a,b,c,d\) song song với nhau và không nằm trên (\( \alpha\)). Trên \(a, b, c\) lần lượt lấy ba điểm \(A', B', C'\) tùy ý
a) Hãy xác định giao điểm \(D'\) của đường thẳng \(d\) với mặt phẳng \((A'B'C')\).
b) Chứng minh \(A'B'C'D'\) là hình bình hành.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Xác định điểm chung của d và \((A'B'C')\).
b) Sử dụng nội dung của định lí 3: Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau.
Lời giải chi tiết

a) Gọi \(O = AC ∩ BD\); \(O'\) là trung điểm \(A'C'\) thì OO' là đường trung bình của hình thang \(ACC'A'\) \(\Rightarrow OO' // AA'\)
\(\Rightarrow OO'// d // b\) mà \(OO' \subset mp (b;d) \Rightarrow O' \in mp (b;d) \) ( mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng song song).
Trong \(mp (b;d)\), gọi \(D'=d ∩ B'O'\) ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}D' \in B'O' \subset \left( {A'B'C'} \right)\\D' \in d\end{array} \right. \)
\(\Rightarrow D' = d \cap \left( {A'B'C'} \right)\) chính là điểm cần tìm.
b) \(mp(a;d) // mp( b;c)\) , mặt phẳng thứ 3 \((A'B'C'D')\) cắt hai mặt phẳng trên theo hai giao tuyến song song : \(A'D' // B'C'\). Chứng minh tương tự được \(A'B' // D'C'\).
Từ đó suy ra \(A'B'C'D'\) là hình bình hành.
Cách khác:
a) Giả sử (A’B’C’) ∩ d = D’
⇒ (A’B’C’) ∩ (C’CD) = C’D’.
+ AA’ // CC’ ⊂ (C’CD)
⇒ AA’ // (C’CD).
AB // CD ⊂ (CC’D)
⇒ AB // (CC’D)
(AA’B’B) có: \(\left\{ \begin{array}{l}AA'//\left( {C'CD} \right)\\AB//\left( {C'CD} \right)\\AA' \cap AB\end{array} \right.\)
⇒ (AA’B’B) // (C’CD).
Mà (A’B’C’) ∩ (AA’B’B) = A’B’
⇒ (A’B’C’) cắt (C’CD) và giao tuyến song song với A’B’
⇒ C’D’ // A’B’.
b) Chứng minh tương tự phần a ta có B’C’ // A’D’.
Tứ giác A’B’C’D’ có: B’C’ // A’D’ và C’D’ // A’B’
⇒ A’B’C’D’ là hình bình hành.