-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 10 trang 139 SGK Hóa học 10
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 10 trang 139 SGK Hóa học 10
Đề bài
Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M.
a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra.
b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Lời giải chi tiết
\(n_{SO_{2}}=\dfrac{12,8}{64}=0,2\) (mol), \(n_{NaOH}=\dfrac{1.250}{1000}=0,25\) (mol).
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
(1) SO2 + NaOH -> NaHSO3
x x x (mol)
(2) SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O
y 2y y (mol)
Ta thấy: \(1 < \dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = 1,25 < 2\)
=> Xảy ra cả phương trình hóa học (1) và (2)
Gọi số mol của NaHSO3 và Na2SO3 lần lượt là x và y mol
Theo phương trình (1): \({n_{NaOH}} = {n_{NaH{\rm{S}}{O_3}}} = x\)mol
Theo phương trình (2): \({n_{NaOH}} = 2{n_{N{a_2}S{O_3}}} = 2y\)mol
\( \to {n_{NaOH}} = x + 2y = 0,25\)(*)
Theo phương trình (1): \({n_{S{O_2}}} = {n_{NaH{\rm{S}}{O_3}}} = x\)mol
Theo phương trình (2): \({n_{S{O_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_3}}} = y\)mol
\( \to {n_{S{O_2}}} = x + y = 0,2\)(**)
Dựa vào (*) và (**) ta có hệ phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{x + y = 0,2}&{} \\
{x + 2y = 0,25}&{}
\end{array}} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
x = 0,15 \hfill \\
y = 0,05 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Khối lượng của mỗi muối sau phản ứng là:
\(\left\{ \begin{gathered}
{m_{NaHS{O_3}}} = 0,15.104 = 15,6(g) \hfill \\
{m_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,05.126 = 6,3(g) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)