-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 1.11 trang 9 SBT đại số 10
Đề bài / Mô tả:
Lời giải chi tiết Bài 1.11 trang 9 SBT đại số 10
Phát biểu thành lời các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng.
LG a
∀x∈R:x2≤0∀x∈R:x2≤0 ;
Phương pháp giải:
Kí hiệu ∀∀ đọc là với mọi. Kí hiệu ∃∃ đọc là tồn tại ít nhất một.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai, Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Lời giải chi tiết:
Bình phương của mọi số thực đều nhỏ hơn hoặc bằng 0 (mệnh đề sai).
Phản ví dụ: Số 1 có bình phương bằng 1 lớn hơn 0.
LG b
∃x∈R:x2≤0∃x∈R:x2≤0 ;
Phương pháp giải:
Kí hiệu ∀∀ đọc là với mọi. Kí hiệu ∃∃ đọc là tồn tại ít nhất một.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai, Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Lời giải chi tiết:
Có một số thực mà bình phương của nó nhỏ hơn hoặc bằng 0 (mệnh đề đúng).
Chẳng hạn số 0 có bình phương bằng 0.
LG c
∀x∈R:x2−1x−1=x+1∀x∈R:x2−1x−1=x+1 ;
Phương pháp giải:
Kí hiệu ∀∀ đọc là với mọi. Kí hiệu ∃∃ đọc là tồn tại ít nhất một.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai, Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Lời giải chi tiết:
Với mọi số thực x, x2−1x−1=x+1x2−1x−1=x+1 (mệnh đề sai);
Chẳng hạn x=1 thì VT không xác định nên không so sánh được kết quả hai vế.
LG d
∃x∈R:x2−1x−1=x+1∃x∈R:x2−1x−1=x+1 ;
Phương pháp giải:
Kí hiệu ∀∀ đọc là với mọi. Kí hiệu ∃∃ đọc là tồn tại ít nhất một.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai, Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Lời giải chi tiết:
Có một số thực x, mà x2−1x−1=x+1x2−1x−1=x+1 (mệnh đề đúng);
Chẳng hạn x=2 thì VT=3=VP.
LG e
∀x∈R:x2+x+1>0∀x∈R:x2+x+1>0 ;
Phương pháp giải:
Kí hiệu ∀∀ đọc là với mọi. Kí hiệu ∃∃ đọc là tồn tại ít nhất một.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai, Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Lời giải chi tiết:
Với mọi số thực x, x2+x+1>0x2+x+1>0 (mệnh đề đúng);
Vì x2+x+1x2+x+1 =x2+x+14+34=x2+x+14+34 =(x+12)2+34>0,∀x=(x+12)2+34>0,∀x
LG g
∃x∈R:x2+x+1>0∃x∈R:x2+x+1>0
Lời giải chi tiết:
Có một số thực x, mà x2+x+1>0x2+x+1>0 (mệnh đề đúng).
Chẳng hạn x=0 thì 02+0+1>0