-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 1.21 trang 11 SBT đại số 10
Đề bài / Mô tả:
Lời giải chi tiết Bài 1.21 trang 11 SBT đại số 10
Liệt kê các phần tử của tập hợp
LG a
A={3k−1∖k∈Z,−5≤k≤3};A={3k−1∖k∈Z,−5≤k≤3};
Phương pháp giải:
Dự đoán dựa vào kiến thức đại số và sử dụng kiến thức về cách xác định tập hợp.
Lời giải chi tiết:
A={−16,−13,−10,−7,−4,−1,A={−16,−13,−10,−7,−4,−1,
2,5,8};2,5,8};
LG b
A={x∈Z||x|<10};A={x∈Z||x|<10};
Phương pháp giải:
Dự đoán dựa vào kiến thức đại số và sử dụng kiến thức về cách xác định tập hợp.
Lời giải chi tiết:
A={−9,−8,−7,−6,−5,−4,A={−9,−8,−7,−6,−5,−4,
−3,−2,−1,0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}−3,−2,−1,0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
LG c
C={x∈Z,3<|x|≤192};C={x∈Z,3<|x|≤192};
Phương pháp giải:
Dự đoán dựa vào kiến thức đại số và sử dụng kiến thức về cách xác định tập hợp.
Lời giải chi tiết:
A={−9,−8,−7,−6,−5,−4,A={−9,−8,−7,−6,−5,−4,
4,5,6,7,8,9};4,5,6,7,8,9};