-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 2 trang 160 sách giáo khoa Toán 5
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 2 trang 160 (Luyện tập) sách giáo khoa Toán 5
Đề bài
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) \(\dfrac{7}{11} + \dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{11} + \dfrac{1}{4};\)
b) \(\dfrac{72}{99} - \dfrac{28}{99} - \dfrac{14}{99};\)
c) \(69,78 + 35,97 +30,22;\)
d) \(83,45 - 30,98 - 42,47.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các phân số hoặc nhóm các số thập phân có tổng là số tự nhiên.
- Áp dụng công thức: \(a-b-c=a - (b+c)\)
Lời giải chi tiết
a) \(\dfrac{7}{11} + \dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{11} + \dfrac{1}{4}\)
\( = \left( \dfrac{7}{11} + \dfrac{4}{11}\right) + \left(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}\right)\)
\(= \dfrac{11}{11} + \dfrac{4}{4} = 1 + 1 =2\)
b) \(\dfrac{72}{99} - \dfrac{28}{99} - \dfrac{14}{99}\)
\( = \dfrac{72}{99} - \left(\dfrac{28}{99} +\dfrac{14}{99}\right)\)
\(= \dfrac{72}{99} - \dfrac{42}{99} = \dfrac{30}{99} = \dfrac{10}{33}\)
c) \(69,78 + 35,97 +30,22 \)
\(= (69,78 + 30,22) + 35,97 \)
\(= 100 + 35,97 = 135,97\)
d) \(83,45 - 30,98 - 42,47 \)
\(= 83,45 - (30,98 + 42,47) \)
\(= 83,45 - 73,45 = 10\)