-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 2 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 12
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 2 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 12
Đề bài
Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?
A. Cu(OH)2; B. Dung dịch AgNO3 trong NH3;
C. Na kim loại; D. Nước brom.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nắm được đặc điểm cấu tạo của từng chất ---> suy ra được tính chất hóa học khác nhau ---> lựa chọn chất thích hợp để nhận biết
Lời giải chi tiết
- Cho Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch:
+ Nhóm I: Kết tủa tan, tạo dung dịch màu xanh lam => glucozơ và glixerol
+ Nhóm II: Kết tủa không tan => formanđehit và etanol
- Đun nóng ống nghiệm từng nhóm:
*Nhóm I:
+ Kết tủa đỏ gạch => glucozơ
+ Không hiện tượng => glixerol
*Nhóm II:
+ Kết tủa đỏ gạch => formanđehit
+ Không hiện tượng => etanol
PTHH:
\(2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} \to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O\)
\(2{C_3}{H_5}{(OH)_3} + Cu{(OH)_2} \to {{\rm{[}}{C_3}{H_5}{(OH)_2}O]_2}Cu + 2{H_2}O\)
\({C_5}{H_{11}}{O_5}CHO + 2Cu{(OH)_2} + NaOH\xrightarrow{{{t^0}}}{C_5}{H_{11}}{O_5}COON{\text{a}} + C{u_2}O + 3{H_2}O\)
\(HCHO + 4Cu{(OH)_2} + 2NaOH \to N{a_2}C{O_3} + 2C{u_2}O + 6{H_2}O\)
Đáp án A