-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 24 trang 17 SGK Toán 8 tập 2
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 24 trang 17 SGK Toán 8 tập 2
Giải các phương trình:
a.
\(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 4 = 0\)
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức, đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Giải chi tiết:
\(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 4 = 0\)
⇔\({\left( {x - 1} \right)^2} - 4 = 0\)
⇔\({\left( {x - 1} \right)^2} - {2^2} = 0\)
⇔\(\left( {x - 1 - 2} \right)\left( {x - 1 + 2} \right) = 0\)
⇔\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)
⇔\(\left[ {\matrix{{x - 3 = 0} \cr {x + 1 = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 3} \cr {x = - 1} \cr} } \right.\)
Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {3; - 1} \right\}\) .
b.
\({x^2} - x = - 2x + 2\)
Phương pháp giải:
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Giải chi tiết:
\({x^2} - x = - 2x + 2\)
⇔ \({x^2} - x + 2x - 2 = 0\)
⇔ \(\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {2x - 2} \right) = 0\)
⇔ \(x\left( {x - 1} \right) + 2\left( {x - 1} \right) = 0\)
⇔ \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
⇔ \(\left[ {\matrix{{x - 1 = 0} \cr {x + 2 = 0} \cr} \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 1} \cr {x = - 2} \cr} } \right.} \right.\)
Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {1; - 2} \right\}\).
c.
\(4{x^2} + 4x + 1 = {x^2}\)
Phương pháp giải:
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Giải chi tiết:
\(4{x^2} + 4x + 1 = {x^2}\)
⇔ \({\left( {2x} \right)^2} + 2.2x.1 + {1^2} = {x^2}\)
⇔ \({\left( {2x + 1} \right)^2} = {x^2}\)
⇔ \({\left( {2x + 1} \right)^2} - {x^2}=0\)
⇔\(\left( {2x + 1 - x} \right)\left( {2x + 1 + x} \right) = 0\)
⇔ \(\left( {x + 1} \right)\left( {3x + 1} \right) = 0\)
⇔ \(\left[ {\matrix{{x + 1 = 0} \cr {3x + 1 = 0} \cr} } \right.\)
⇔ \(\left[ \matrix{
x = - 1 \hfill \cr
3x = - 1 \hfill \cr} \right.\)
⇔ \( \left[ {\matrix{{x = - 1} \cr {x = \dfrac{{ - 1}}{3}} \cr} } \right.\)
Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ { - 1;\dfrac{{ - 1}}{3}} \right\}\)
d.
\({x^2} - 5x + 6 = 0\)
Phương pháp giải:
Phân tích vế trái thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử \(-5x=-2x-3x\), đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
* Áp dụng phương pháp giải phương trình tích:
\(A(x).B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0\) hoặc \(B(x) = 0\).
Giải chi tiết:
\({x^2} - 5x + 6 = 0\)
\(\eqalign{
& \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3x + 6 = 0 \cr
& \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2x} \right) + \left( { - 3x + 6} \right) = 0 \cr
& \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 0 \cr
& \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0 \cr
& \Leftrightarrow \left[ \matrix{
x - 2 = 0 \hfill \cr
x - 3 = 0 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left[ \matrix{
x = 2 \hfill \cr
x = 3 \hfill \cr} \right. \cr} \)
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là \(S = \{2;3\}\).