-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 4 trang 5 SGK Toán 8 tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 4 trang 5 SGK Toán 8 tập 1
Đề bài
Đoán tuổi
Bạn hãy lấy tuổi của mình:
- Cộng thêm \(5\);
- Được bao nhiêu đem nhân với \(2\);
- Lấy kết quả trên cộng với \(10\);
- Nhân kết quả vừa tìm được với \(5\);
- Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi \(100\).
Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Gọi gọi số tuổi là \(x\), sau đó lập một biểu thức theo cách diễn đạt của bài toán.
- Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức để nhân phá ngoặc và rút gọn biểu thức đó.
Lời giải chi tiết
Giả sử tuổi bạn là \(x\). Đem tuổi của mình:
+ Cộng thêm \(5\) ta được \(x + 5\)
+ Được bao nhiêu đem nhân với \( 2\) ta được \((x + 5).2\)
+ Lấy kết quả trên cộng với \(10\) ta được \((x + 5).2 + 10\)
+ Nhân kết quả vừa tìm được với \(5\) ta được \([(x + 5).2 + 10].5\)
+ Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi \(100\) ta được \([(x + 5).2 + 10].5 – 100\)
Rút gọn biểu thức trên:
\([(x + 5).2 + 10] . 5 - 100\)
\(= (2x + 10 + 10) . 5 - 100\)
\(= (2x + 20) . 5 - 100\)
\(= 10x + 100 - 100\)
\(= 10x\)
Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là \(10\) lần số tuổi của bạn
Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số \(0\) ở tận cùng (hoặc chia cho 10) là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là \(130\) thì tuổi của bạn là \(13.\)