-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 4 trang 78 SGK Hình học 11
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết bài 4 trang 78 SGK Hình học 11
Đề bài
Cho hình bình hành \(ABCD\). Qua \(A, B, C, D\) lần lượt vẽ bốn nửa đường thẳng \(Ax, By, Cz, Dt\) ở cùng phía đối với mặt phẳng \((ABCD)\), song song với nhau và không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). Một mặt phẳng \((β)\) lần lượt cắt \(Ax, By, Cz\) và \(Dt\) tại \(A', B', C'\) và \(D'\).
a) Chứng minh mặt phẳng \((Ax, By)\) song song với mặt phẳng \(( Cz, Dt)\)
b) Gọi \(I = AC ∩ BD, J = A'C' ∩ B'D'\). Chứng minh \(IJ\) song song với \(AA'\)
c) Cho \(AA' = a, BB' = b, CC' = c\). Hãy tính \(DD'\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng định lý: Nếu mặt phẳng \((\alpha)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau a, b và a, b cùng song song với mặt phẳng \((\beta)\) thì hai mặt phẳng đó song song.
b) Dựa vào định lí: Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau để chứng minh tứ giác \(A'B'C'D'\) là hình bình hành, từ đó suy ra \(J\) là trung điểm của \(A'C'\).
Dựa vào tính chất đường trung bình của hình thang suy ra IJ // AA'.
Lời giải chi tiết

a) \(Ax // Dt\) (giả thiết)\( \Rightarrow Ax//\left( {Cz,Dt} \right)\) (1)
\(AB // CD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành).
Mà \(CD \subset \left( {Cz,Dt} \right) \) \(\Rightarrow AB//\left( {Cz,Dt} \right)\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {Ax,AB} \right)//\left( {Cz,Dt} \right)\) hay \((Ax, By) // ( Cz, Dt)\)
b) Ta có \((Ax, By) // ( Cz, Dt)\).
Mặt phẳng \((A'B'C'D')\) lần lượt cắt hai mặt phẳng \((Ax, By)\) và \(( Cz, Dt)\) theo giao tuyến \(A'B'\) và \(C'D'\) \(\Rightarrow A'B'//C'D'\).
Tương tự ta chứng minh được: \(A'D'//B'C'\)
Do đó \(A'B'C'D'\) là hình bình hành.
\(J=A'C'\cap B'D'\) nên \(J\) là trung điểm của \(A'C'\).
A'C'CA là hình thàng vì AA'//CC'. Mà I là trung điểm AC nên \(IJ\) là đường trung bình hình thang \(A'C'CA\).
Vậy \(IJ\)//\(AA'\).
c) Chứng minh tương tự ta có \(IJ\) là đường trung bình của hình thang \(BDD'B'\).
Theo tính chất của đường trung bình hình thang ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
IJ = \frac{1}{2}\left( {AA' + CC'} \right)\\
IJ = \frac{1}{2}\left( {BB' + DD'} \right)
\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
AA' + CC' = 2IJ\\
BB' + DD' = 2IJ
\end{array} \right.\)
Do đó : \(AA'+CC'=BB'+DD' \) \(\Rightarrow DD'=AA'+CC'-BB'\)
\(\Rightarrow DD' = a + c - b\).