-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 5
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 5
2. Point and say (Chỉ và đọc)
Click tại đây để nghe:

Lưu ý:
How many + danh từ đếm được How much + danh từ không đếm được
Danh từ đếm được là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,... riêng lẻ có thể đếm được.
Ex: table (cái bàn), chair (cái ghế), notebook (quyển tập), pupil (học sinh), cat (con mèo), apple (táo), banana (chuối), sausage (xúc xích)...
Danh từ không đếm được là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng và những vật mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời.
Ex: wood (gỗ), water (nước), milk (sữa), rice (gạo, cơm), news (tin tức), work (công việc),...
a) How many bananas do you eat every day?
Mỗi ngày bạn ăn bao nhiêu quả chuối?
I eat three bananas.
Tôi ăn ba quả chuối.
b) How much rice do you eat every day?
Mồi ngày bạn ăn bao nhiêu cơm?
I eat four bowls.
Tôi ăn bốn chén/bát.
c) How many sausages do you eat every day?
Mỗi ngày bạn ăn bao nhiêu xúc xích?
I eat two sausages.
Tôi ăn hai cái xúc xích.
d) How much water do you drink every day?
Mồi ngày bạn uống bao nhiêu nước?
I drink three bottles.
Tôi uống ba chai.