-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 5 trang 165 sách giáo khoa Hóa học 12
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 5 trang 165 sách giáo khoa Hóa học 12
Đề bài
Biết 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 0,2M. Khối lượng muối thu được là :
A. 3,6 gam. B. 3,7 gam.
C. 3,8 gam. D. 3,9 gam.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi công thức chung là MO
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
=> nO (trong oxit) = nH2SO4= ?
=> mKL = m oxit - mO (trong oxit) =?
mmuối = mKL + \({m_{SO_4^{2 - }}}\)
Lời giải chi tiết
Cách 1:
Gọi công thức chung là MO
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
=> nO (trong oxit) = nH2SO4= 0,02 (mol)
=> mKL = m oxit - mO (trong oxit)
= 2,3 - 0,02.16
=1,98 (g)
mmuối = mKL + \({m_{SO_4^{2 - }}}\)
= 1,98 + 0,02.96
= 3,9 (g)
Cách 2:
\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.0,2 = 0,02\,\,mol\)
\(RO + {H_2}S{O_4} \to R{\rm{S}}{O_4} + {H_2}O\)
1 mol oxit (RO) tạo ra 1 mol muối sunfat (RSO4)
\( \to\) khối lượng tăng là: 96 – 16 =80 gam
Khối lượng muối thu được là 2,3 + 80.0,02 = 3,9 gam
Cách 3:
\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.0,2 = 0,02\,\,mol\)
2,3 gam (MgO, CuO, FeO) + 0,2 mol H2SO4 \( \to\) muối sunfat + H2O
Ta thấy: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,02\,\,mol\)
Áp dụng bảo toàn khối lượng: \({m_{Oxit}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = {m_{muối}} + {m_{{H_2}O}}\)
\( \to 2,3 + 98.0,02 = {m_{muối}} + 0,02.18\)
\( \to\) mmuối = 3,9 gam
Đáp án D