-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 5 trang 54 SGK Vật lí 11
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 5 trang 54 SGK Vật lí 11
Đề bài
Mắc một điện trở 14 Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4 V.
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện.
b) Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định luật ohm cho toàn mạch \(I = {\xi \over {{R_N} + r}}\)
Công thức tính công suất P = UI
Lời giải chi tiết
a) Ta có, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn: \(U_N=I.R_N\)
=> Cường độ dòng điện :
\(I = \displaystyle{U_N \over {{R_N}}} = {{8,4} \over {14}} = 0,6A\)
Suất điện động của nguồn là :
\(\xi {\rm{ }} = {\rm{ }}I({R_N} + {\rm{ }}r) = I{R_N} + {\rm{ }}Ir \\= 8,4{\rm{ }} + 0,6.1 = 9V\)
b) Công suất mạch ngoài là :
\(P = UI = 8,4. 0,6 = 5,04 W\)
Công suất tiêu thụ của nguồn là :
\(P_{ng}= ξ.I = 9.0,6 = 5,4 W\).