-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 6 trang 59 SGK Hình học 10
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 6 trang 59 SGK Hình học 10
Tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 8cm, \, b = 10cm, \, c = 13cm.\)
a
Tam giác đó có góc tù không?
Phương pháp giải:
+) Áp dụng định lý: Trong tam giác có góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất.
+) \(\cos\alpha <0\) thì \(\alpha \) là góc tù.
+) Định lý hàm số \( \cos: \, \, a^2=b^2+c^2-2bc.\cos A.\)
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}
\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\\
= \frac{{{{10}^2} + {{13}^2} - {8^2}}}{{2.10.13}} = \frac{{41}}{{52}} > 0\\
\Rightarrow A < {90^0}\\
\cos B = \frac{{{c^2} + {a^2} - {b^2}}}{{2ca}}\\
= \frac{{{{13}^2} + {8^2} - {{10}^2}}}{{2.13.8}} = \frac{{133}}{{208}} > 0\\
\Rightarrow B < {90^0}\\
\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\\
= \frac{{{8^2} + {{10}^2} - {{13}^2}}}{{2.8.10}} = - \frac{1}{{32}} < 0\\
\Rightarrow C > {90^0}
\end{array}\)
Vậy tam giác \(ABC\) có góc \(C\) tù, cụ thể \({C} = 91^047’\).
b
Tính độ dài đường trung tuyến \(MA\) của tam giác \(ABC\) đó.
Phương pháp giải:
Công thức đường trung tuyến: \( m_a^2=\frac{2(b^2+c^2)-a^2}{4}.\)
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức tính đường trung tuyến, ta có:
\(\begin{array}{l}
A{M^2} = m_a^2 = \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4}\\
= \frac{{2\left( {{{10}^2} + {{13}^2}} \right) - {8^2}}}{4} = \frac{{237}}{2}\\
\Rightarrow AM = \sqrt {\frac{{237}}{2}} \approx 10,89\left( {cm} \right)
\end{array}\)