-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 73 trang 32 SGK Toán 6 tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 73 trang 32 SGK Toán 6 tập 1
Đề bài
Thực hiện phép tính:
a) \(5 . 4^2 - 18 : 3^2\);
b) \(3^3 . 18 - 3^3 . 12 \);
c) \(39 . 213 + 87 . 39 \);
d) \(80 - [130 - (12 - 4)^2]\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức \({a^n} = \underbrace {a.a...a}_{n\,\,thừa\,\,số\,\,a}\,\,\left( {n \ne 0} \right)\) để tính ra kết quả rồi thực hiện phép tính.
b, c ) Ta có thể áp dụng công thức : \(a.b + a.c = a. (b + c)\) hoặc \(a.b - a.c= a. (b - c )\)
Lời giải chi tiết
a) \(5 . 4^2 – 18 : 3^2\)\(= 5 . 16 - 18 : 9 = 80 - 2 = 78;\)
b) \(3^3 . 18 – 3^3 . 12 \)\(= 27 . 18 - 27 . 12 = 486 - 324 = 162;\)
Lưu ý: Ở câu này có thể áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng như sau:
\(3^3 . 18 – 3^3 . 12 \)\(= 3^3. (18 - 12) = 27 . 6 = 162; \)
c) \(39 . 213 + 87 . 39 \)\(= 39 . (213 + 87) = 39 . 300 = 11700;\)
d) \(80 – [130 – (12 – 4)^2] = 80 - (130 -8^2)\) \(= 80 - (130 - 64) = 80 - 66 = 14.\)