-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Bài 80 trang 33 SGK Toán 6 tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho bài 80 trang 33 SGK Toán 6 tập 1
Đề bài
Điền vào ô vuông các dấu thích hợp (=, <, >):

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính giá trị từng phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết
Ta có :
+) \(1^2 = 1\)
+) \(1^3 = 1\) ; \(1^2 – 0^2 = 1 – 0 = 1\).
Do đó \(1^3 = 1^2 – 0^2.\)
+) \((0 + 1)^2 = 1^2 = 1\) ; \(0^2 + 1^2 = 0 + 1 = 1.\)
Do đó \((0 + 1)^2 =0^2 + 1^2.\)
+) \(2^2 = 4\) ; \(1 + 3 = 4.\)
Do đó \(2^2 = 1 + 3.\)
+) \(2^3 = 8 ; 3^2 - 1^2 = 9 - 1 = 8.\)
Do đó \(2^3 = 3^2 - 1.\)
+) \((1 + 2)^2 = 3^2 = 9\) ; \(1^2 + 2^2 = 1 + 4 = 5. \)
Do \(5 < 9\) nên \((1 + 2)^2 > 1^2 + 2^2.\)
+) \(3^2 = 9 ; 1 + 3 + 5 = 9.\)
Do đó \(3^2 = 1 + 3 + 5.\)
+) \(3^3 = 27 ; 6^2 – 3^2 = 36 – 9 = 27.\)
Do đó \(3^3 = 6^2 – 3^2.\)
+) \((2 + 3)^2 = 5^2 = 25\) ; \(2^2 + 3^2 = 4 + 9 = 13.\)
Do \(25 > 13\) nên \((2 + 3)^2 > 2^2 + 3^2.\)
+) \(4^3 = 64 ; 10^2 - 6^2 = 100 - 36 = 64.\)
Do đó \(4^3 = 10^2 - 6^2.\)
Ta điền như sau:
