-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Báo cáo thực hành: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho Báo cáo thực hành: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
1. Điều chế và chứng minh tính khử của \(H_2S\).
Thí nghiệm: Điều chế khí \(H_2S\) bằng cách cho FeS tác dụng với dung dịch HCl. Sau đó đốt khí thoát ra từ ống vuốt nhọn. Quan sát hiện tượng.
Hiện tượng: \(H_2S\) thoát ra có mùi trứng thối. \(H_2S\) cháy trong không khí ngọn lửa màu xanh.
PTHH: \(2HCl + FeS → FeCl_2 + H_2S\).
\(2H_2S + O_2 → 2S + 2H_2O.\)
\(H_2S\) là chất khử, \(O_2\) là chất oxi hóa.
Giải thích hiện tượng: FeS xảy ra phản ứng trao đổi với HCl sinh ra khí \(H_2S\) mùi trứng thối.
\(H_2S\) đã bị oxi hóa bởi oxi, cháy với ngọn lửa xanh tạo ra S.
2. Tính khử của \(SO_2\).
Thí nghiệm: Điều chế SO2 bằng cách đun nóng dung dịch H2SO4 với muối Na2SO3 (như hình 6.5 trang 137 SGK)
Dẫn khí SO2 vừa điều chế được vào dung dịch brom.
Hiện tượng: Mất màu dung dịch brom.
PTHH: \(Na_2SO_3 + H_2SO_4 → Na_2SO_4 + H_2O + SO_2\).
\(SO_2 + Br_2 + 2H_2O → 2HBr+ H_2SO_4\).
\(SO_2\) là chất khử, \(Br_2\) là chất oxi hóa.
Giải thích hiện tượng: phản ứng giữa Na2SO3 và H2SO4 tạo ra khí SO2 làm mất màu dung dịch nước brom
3. Tính oxi hóa của \(SO_2\)
Thí nghiệm: Dẫn khí \(H_2S\) điều chế được ở trên vào nước ta được dung dịch axit sunfuric
Dẫn khí \(SO_2\) điều chế được ở thí nghiệm 2 vào dung dịch \(H_2S\). Quan sát hiện tượng.
Hiện tượng: Vẩn đục, màu vàng.
PTHH: \(SO_2 + H_2S → 3S + 2H_2O\).
\(SO_2\) là chất oxi hóa, \(H_2S\) là chất khử
Giải thích hiện tượng: \(SO_2\) đã oxi hóa \(H_2S\) tạo ra S có màu vàng.
4. Tính oxi hóa của \(H_2SO_4\) đặc.
Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt \(H_2SO_4\) đặc vào ống nghiệm. Cho một vài lá đồng nhỏ vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ. Quan sát hiện tượng.
Hiện tượng: Dung dịch có bọt khí và từ không màu chuyển sang màu xanh.
PTHH: \(Cu + 2H_2SO_4 → CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O\).
Cu là chất khử, \(H_2SO_4\) là chất oxi hóa.
Giải thích hiện tượng: Cu bị oxi hóa bởi \(H_2SO_4\) tạo dung dịch màu xanh và sinh ra khí \(SO_2\)