Câu 3 (trang 146 sgk Ngữ văn 10 Tập 2)


Đề bài / Mô tả: 

Bài soạn siêu ngắn cho câu 3 (trang 146 sgk Ngữ văn 10 Tập 2)

a. Những nội dung lớn của văn học Việt Nam trong quá trình phát triển: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự.

b. Văn học viết Việt Nam trong ảnh hưởng qua lại với các yếu tố truyền thống dân tộc (văn học dân gian cũng chịu ảnh hưởng ngược lại của văn học viết để trở nên trau chuốt, hoàn thiện hơn):

- Văn học viết thẩm thấu và chịu ảnh hưởng của văn hóa dân gian, văn học dân gian. VD: thơ ca Nguyễn Du, Nguyễn Bính thể hiện sự tiếp thu ca dao:

+ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du có viết: Vầng trăng ai xẻ làm đôi/Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (mang dáng dấp của câu ca dao Vầng trăng ai xẻ làm đôi/Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng?).

+ “Tương tư” của Nguyễn Bính viết: Nhà em có một giàn trầu/Nhà anh có một hàng cau liên phòng/Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông/Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào? (các hình ảnh trầu, câu tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, sự gắn kết vợ chồng trong phong tục cổ truyền nước ta; lối nói bóng gió tế nhị học hỏi trong ca dao).

+ Văn học viết trong sự tiếp biến với văn học nước ngoài: tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo cho phù hợp với bản sắc riêng của mình. Ví dụ:

+ Tiếp biến với văn học Trung Quốc: sáng tác bằng chữ Hán, tiếp thu các thể thơ nhà Đường, sử dụng nhiều điển tích điển cố của Trung Quốc… (VD: bài Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão có nhắc đến Vũ hầu, một nhân vật xuất chúng trong lịch sử Trung Quốc để nói về hoài bão của mình).

+ Tiếp biến với văn học phương Tây: ảnh hưởng nhiều bởi văn học Pháp (các nhà thơ mới thể hiện rõ ảnh hưởng này trong tư tưởng và diễn đạt mới mẻ khác hẳn văn học trung đại: Xuân Diệu, Huy Cận…).

c. Sự khác nhau giữa VHTĐ và VHHĐ về ngôn ngữ và hệ thống thể loại:

 

Văn học trung đại

Văn học hiện đại

Ngôn ngữ

+ Sử dụng chữ Hán và chữ Nôm trong sáng tác.

+ Lối diễn đạt nặng đặc điểm Hán ngữ, dùng nhiều điển tích điển cố và bút pháp ước lệ tượng trưng.

+ Sử dụng chữ quốc ngữ trong sáng tác.

+ Lối diễn đạt phóng khoáng, nhẹ nhàng, dễ tiếp nhận, cởi bỏ tính sùng cổ, tính phi ngã và tính ước lệ của văn học trung đại.

+ Mang màu sắc cá nhân rõ rệt hơn.

Thể loại

+ Thể loại vay mượn của Trung Quốc: thơ Đường luật, tiểu thuyết chương hồi, chiếu, biểu, hịch, cáo,…

+ Thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát,…

Học hỏi các thể loại phương Tây: thơ ca, tiểu thuyết hiện đại; truyện ngắn, truyện dài, tùy bút, bút kí…

 

 


Bình luận