Câu 4 (tramg 147 SGK Ngữ văn 10 tập 2)


Đề bài / Mô tả: 

Soạn bài cho câu 4 (tramg 147 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Khái quát phần văn học viết Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10 (từ TK X đến hết TK XIX)

a.

- Văn học viết Việt Nam TK X – XIX gồm hai thành phần : văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.

- Quá trình phát triển gồm 4 giai đoạn : Thế kỉ X – XIV -> Thế kỉ XV – XVII -> Thế kỉ XVIII – nửa đầu XIX -> Nửa cuối thế kỉ XIX.

- Đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật văn học trung đại :

+ Nội dung : chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

+ Nghệ thuật : Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm ; Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị ; Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.

b. 

* Những thể loại văn học trung đại đã học :

- Thơ Đường luật chữ Hán (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão).

- Thơ Nôm Đường luật (Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm).

- Thơ Nôm Đường luật sáng tạo: thất ngôn xen lục ngôn (Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi).

- Phú (Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu).

- Cáo (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).

- Tựa (tự) (Trích diễm thi tập tự - Hoàng Đức Lương).

- Sử kí (Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên).

- Truyện truyền kì (Truyền kỉ mạn lục - Nguyễn Dữ).

- Tiểu thuyết chương hồi (chí).

- Ngâm khúc (Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)

- Thơ Nôm lục bát.

- Thơ Nôm song thất lục bát.

* Đặc điểm chủ yếu của một số thể loại :

- Chiếu : do vua ban xuống cho quần thần và thiên hạ biết và thực hiện.

- Cáo : vua ban nhằm tuyên bố trước nhân dân một vấn đề nào đó.

- Phú : thể văn viết theo luật riêng, thường có vần, nhịp và đối, để miêu tả, ngâm, vịnh cảnh, nhân đó ca ngợi hay ngụ ý một vấn đề xã hội, triết lí.

- Thơ Đường luật : thơ chữ Hán, xuất hiện từ thời nhà Đường, niêm luật chặt chẽ.

- Thơ Nôm Đường luật : vận dụng thơ Đường luật nhưng sáng tác bằng chữ Nôm.

- Ngâm khúc : thơ dài, có cốt truyện nhưng không thành truyện, thể hiện một nỗi niềm tâm sự nào đấy của tác giả thông qua hình tượng văn học.

- Hát nói : dùng trong sân khấu, diễn xuất bằng cách nói có nhạc điệu, ngữ điệu.

c. Nêu những tác giả, tác phẩm chủ yếu bằng cách lập bảng (theo mẫu SGK trang 147): 

STT

Tên tác giả

Tên tác phẩm

Những điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật 

1

Phạm Ngũ Lão

Thuật hoài

Thể hiện khát vọng lập công vì nước trả nơ nam nhi.

2

Nguyễn Trãi

Cảnh ngày hè

Miêu tả cảnh ngày hè để ca ngợi cuộc sống thái bình.

3

Nguyễn Trãi

Bình Ngô đại cáo

Thay mặt Lê Lợi viết bài cáo, tuyên bố đại thắng quân Minh - một áng "thiên cổ hùng văn".

4

Trương Hán Siêu

Bạch Đằng giang phú

Hoài niệm về lịch sử oanh liệt, qua đó thể hiện tình yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc...

5

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nhàn

Thể hiện thú nhàn, quan niệm sống của người ẩn sĩ.

6

Nguyễn Du

Độc Tiểu Thanh kí

Nỗi đau trước số phận kẻ tài hoa bị vùi dập.

7

Nguyễn Du

Truyện Kiều  (trích)

Nỗi đau vì nhân phẩm bị chà đạp.

8

Hoàng Đức Lương

Tựa "Trích diễm thi tập"

Lời tựa Trích diễm thi tập, nêu cao tư tưởng độc lập dân tộc về văn hoc, văn học.

9

Ngô Sĩ Liên

Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuẩn (trích Đại Việt sử kí toàn thư)

Ca ngợi Trần Hưng Đạo văn võ toàn tài, trung quân ái quốc được muôn đời tôn vinh. Nghệ thuật sử kí đầy sáng tạo.

 

10

Nguyễn Dữ

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (trích Truyền kì mạn lục)

Dưới hình thức kì ảo ma quái, tác giả kể lại chuyện một thời quan lại tham nhũng, đục khoét nhân dân

 

11

Đặng Trần Côn -Đoàn Thị Điểm

Cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Nỗi khổ của người vợ lính có người chồng ngoài chiến địa - Nguyên tác thơ chữ Hán tinh tế, uyển chuyển. Bản dịch Nôm cũng được nhiều người khen ngợi

 


Bình luận