-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu 4 (trang 146 sgk Ngữ văn 10 Tập 2)
Đề bài / Mô tả:
Bài soạn siêu ngắn cho câu 4 (trang 146 sgk Ngữ văn 10 Tập 2)
Nắm khái quát phần văn học viết Việt Nam:
a. Văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết XIX gồm hai thành phần: văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm. Văn học thời kì này phát triển thành 4 giai đoạn: từ thế kỉ X đến XIV, XV đến XVII, XVIII đến nửa đầu XIX và nửa cuối XIX.
- Đặc điểm nội dung của văn học trung đại: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự.
- Đặc điểm nghệ thuật của văn học trung đại: tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, khuynh hướng trang nhã, tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
b. Thống kê và nêu đặc trưng các thể loại văn học trung đại đã học:
|
Thể loại |
Đặc trưng |
|
Chiếu |
Văn bản do nhà vua ban hành dùng để thông báo hoặc ban mệnh lệnh đến quan lại, dân chúng. |
|
Cáo |
Do vua hoặc thủ lĩnh bố cáo trước đông đảo quần thần và dân chúng về một nội dung mang tính chất trọng đại nào đó của đất nước. |
|
Phú |
Thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời… |
|
Hịch |
Thể văn nghị luận được vua chúa hoặc tướng lĩnh thời xưa dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi chống thù trong giặc ngoài. |
|
Thơ Đường luật |
Thể thơ có quy định nghiêm ngặt và phức tạp được tiếp thu từ nhà Đường ở Trung Quốc (VD: thất ngôn bát cú Đường luật, thất ngôn tứ tuyệt Đường luật). |
|
Truyện thơ |
Truyện kể bằng thơ, vừa có yếu tố tự sự vửa có yếu tố trữ tình. |
|
Ngâm khúc |
Thể loại trữ tình trường thiên thuần túy Việt Nam thường được viết bằng thể thơ song thất lục bát để bày tỏ tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình. |
c. Nêu những tác gia, tác phẩm văn học tiêu biểu:
|
Tác giả |
Tác phẩm |
Đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật |
|
Phạm Ngũ Lão |
Thuật hoài |
+ Khắc họa vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, có nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại. + Ngắn gọn, súc tích, hình tượng kì vĩ. |
|
Nguyễn Trãi |
Cảnh ngày hè |
+ Khăc họa bức tranh ngày hè tươi đẹp, sống động, đầy sức sống và tình yêu thiên nhiên, yêu đời cháy bỏng của tác giả. + Thơ Nôm bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục ngôn trong bài Đường luật. |
|
|
Bình Ngô đại cáo |
+ Áng thiên cổ hùng văn tổng kết chiến thắng vang dội của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tuyên bố độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt. + Kết hợp mạch chính luận sắc sảo và mạch trữ tình mãnh liệt, lối văn biền ngẫu được phát huy hết tác dụng, ngôn ngữ gợi cảm, gợi hình. |
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm |
Nhàn |
+ Bài thơ như lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên danh lợi. + Kết hợp giữa triết lí và trữ tình, cách nói ẩn ý, sâu sắc. |
|
Trương Hán Siêu |
Phú sông Bạch Đằng |
+ Qua những hoài niệm về quá khứ, bài thơ bộc lộ lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công lịch sử trên dòng Bạch Đằng oanh liệt. + Đạt đỉnh cao của nghệ thuật phú trong văn học trung đại. |
|
Nguyễn Du |
Độc Tiểu Thanh kí |
+ Bài thơ thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài năng văn chương trong xã hội phong kiến. + Bài thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức gợi. |
|
|
Truyện Kiều |
+ Phản ánh cuộc sống truân chuyên, đau khổ của nàng Kiều tài sắc và giàu nhân cách trong xã hội phong kiến suy tàn tàn bạo, bất công. + Truyện thấm đẫm giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực. |
|
Hoàng Đức Lương |
Tựa Trích diễm thi tập |
+ Bài tựa bày tỏ niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lương trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân, từ đó có thái độ trân trọng và yêu quý di sản. + Nghệ thuật lập luận sắc sảo, chặt chẽ, rành mạch. |
|
Ngô Sĩ Liên |
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Thái sư Trần Thủ Độ |
+ Cảm phục và tự hào về tài năng, phẩm chất của những bậc anh hùng dân tộc. + Tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn chương với nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn và nhân vật hấp dẫn. |
|
Nguyễn Dữ |
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
+ Ca ngợi tính cách dũng cảm, kiên cường của Ngô Tử Văn – đại diện cho người trí thức dân tộc chính nghĩa chống lại gian tà. + Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, giàu kịch tích, yếu tố hư cấu. |
|
Đặng Trần Côn |
Chinh phụ ngâm |
+ Cảm nhận được nỗi đau, tình cảnh bi kịch của người chinh phụ có chồng chinh chiến phương xa, qua đó thấy được giá trị của hạnh phúc con người. + Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
|