-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 1 bài 5 trang 14 SGK Toán 8 Tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho câu hỏi 1 bài 5 trang 14 SGK Toán 8 Tập 1
Đề bài
Tính \(\left( {a + b} \right)({a^2} - ab + {b^2})\) (với \(a, b\) là hai số tùy ý).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Lời giải chi tiết
\(\eqalign{
& \left( {a + b} \right)({a^2} - ab + {b^2}) \cr
& = a({a^2} - ab + {b^2}) + b({a^2} - ab + {b^2}) \cr
& = a.{a^2} + a.\left( { - ab} \right) + a.{b^2} + b.{a^2} + b.\left( { - ab} \right) + b.{b^2} \cr
& = {a^3} - {a^2}b + a{b^2} + {a^2}b - a{b^2} + {b^3} \cr
& = {a^3} + \left( {{a^2}b - {a^2}b} \right) + \left( {a{b^2} - a{b^2}} \right) + {b^3} \cr
& = {a^3} + {b^3} \cr} \)