-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 2 bài 5 trang 14 SGK Toán 8 Tập 1
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho câu hỏi 2 bài 5 trang 14 SGK Toán 8 Tập 1
Đề bài
Phát biểu hằng đẳng thức (6) bằng lời.
Áp dụng:
a) Viết \(x^3+8\) dưới dạng tích
b) Viết \((x+1)(x^2-x+1)\) dưới dạng tổng
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hằng đẳng thức
\({A^3} + {B^3} = \left( {A + B} \right)({A^2} - AB + {B^2})\) (6)
Lời giải chi tiết
Phát biểu:
Tổng của lập phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức và bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó.
Áp dụng:
\(\begin{array}{l}
a)\,{x^3} + 8 = {x^3} + {2^3}\\
= \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + {2^2}} \right)\\
= \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\\
b)\,\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)\\
= \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x.1 + {1^2}} \right)\\
= {x^3} + {1^3} = {x^3} + 1
\end{array}\)