-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 3 Bài 4 trang 16 SGK Toán 8 Tập 2
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho câu hỏi 3 Bài 4 trang 16 SGK Toán 8 Tập 2
Đề bài
Giải phương trình:
\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 3x - 2} \right) - \left( {{x^3} - 1} \right) = 0\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Sử dụng hằng đẳng thức số 7:
\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)
- Phân tích: \({x^3} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\)
Từ đó tìm được nhân tử chung là \((x-1)\), đưa phương trình về dạng phương trình tích.
- Giải phương trình tích ta áp dụng công thức:
\(A(x).B(x) = 0\)
\(⇔ A(x) = 0\) hoặc \(B(x) = 0\)
Lời giải chi tiết

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;\dfrac{3}{2}} \right\}\)