-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 4 Bài 4 trang 45 SGK Toán 8 Tập 2
Đề bài / Mô tả:
Xem lời giải và đáp án chi tiết cho câu hỏi 4 Bài 4 trang 45 SGK Toán 8 Tập 2
Giải thích sự tương đương:
a.
\(x + 3 < 7 \Leftrightarrow x - 2 < 2\)
Phương pháp giải:
Sử dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta đổi dấu hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Lời giải chi tiết:
\(x+3<7\) (1)
Cộng hai vế bất phương trình (1) với \((-5)\) ta được:
\(x + 3 + \left( { - 5} \right) < 7 + \left( { - 5} \right)\)
\( \Leftrightarrow x - 2 < 2\)
Vậy \(x + 3 < 7 \Leftrightarrow x - 2 < 2\)
b.
\(2x < - 4 \Leftrightarrow - 3x > 6\)
Phương pháp giải:
Sử dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta đổi dấu hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Lời giải chi tiết:
\(2x < - 4\) (2)
Nhân hai vế bất phương trình (2) với \(\dfrac{{ - 3}}{2}<0\) ta được:
\(2x.\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right) > \left( { - 4} \right).\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow - 3x > 6\)
Vậy \(2x < - 4 \Leftrightarrow - 3x > 6\)