Grammar


Đề bài / Mô tả: 

Xem lời giải và đáp án chi tiết cho Grammar

1. Fill each gap with an appropriate preposition.

(Điền vào mỗi khoảng cách với một giới từ thích hợp.)

Lời giải chi tiết:

1. on

2. out

3. to

4. for

5. of/about

6. with

1. Now we rely heavily on computers to organise our work.

( Bây giờ chúng ta dựa nhiều máy tính để tổ chức công việc của chúng ta.)

- rely on: dựa vào

2. Last week we carried out  a survey on social networking.

( Tuần trước chúng tôi đã thực hiện khảo sát mạng xã hội.)

- carry out: thực hiện

3. Listen to him and follow his instructions.

( Hãy lắng nghe anh ta và làm theo hướng dẫn của anh ta.)

- listen to sb: lắng nghe ai

4. They are searching for the source of the leak.

( Họ đang tìm kiếm nguyên nhân rò rỉ.)

- search for: tìm kiếm

5. What do you think of/about advertising our products on social media?

( Bạn nghĩ gì quảng cáo sản phẩm của chúng tôi trên phương tiện truyền thông xã hội?)

- think of/about: nghĩ về

6. Take the recording equipment with you in case you need to record something.

(Dùng thiết bị ghi âm bạn trong trường hợp bạn cần ghi lại một cái gì đó.)

Bài 2

2. Match the two halves of the sentences.

(Nối hai nửa của câu.)

Lời giải chi tiết:

1. b

2. d

3. a

4. e

5. f

6. c

1. Sales of smartphones at this shop rose to 300 at the beginning of 2014 and then bottomed out at the end of the year.

 (Doanh thu của điện thoại thông minh tại cửa hàng này đã tăng lên 300 vào đầu năm 2014 và sau đó tụt xuống đáy vào cuối năm.)

2. When he arrived I had already installed the app.

 (Khi anh ấy đến, tôi đã cài ứng dụng xong.)

3. I did not want to download the app until I had finished reading all the user reviews.

 (Tôi không muốn tải ứng dụng cho đến khi tôi đọc xong tất cả các bài đánh giá của người dùng.)

4. My friend had already joined the online language-learning community when I became a member.

 (Bạn của tôi đã tham gia cộng đồng học ngôn ngữ trực tuyến khi tôi trở thành thành viên.)

5. He had not used any social media since he dropped out of school.

 (Anh ấy đã không sử dụng bất kỳ phương tiện truyền thông xã hội nào kể từ khi anh ấy bỏ học.)

6. I had installed the software when my computer froze.

 (Tôi đã cài đặt phầm mềm khi máy tính của tôi đơ.)

Bài 3

3. Put the words in brackets in the past simple or past perfect tense.

(Đặt các từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

Lời giải chi tiết:

1. I had had (have) an email account for ten years before it was hacked.

- xảy ra và hoàn hành trước 1 sự kiện khác => quá khứ hoàn thành

(Tôi đã có một tài khoản email trong mười năm trước khi nó bị tấn công.)

2. Last week we attended (attend) a presentation on the advantages and disadvantages of social networking.

- last week => quá khứ đơn

( Tuần trước chúng tôi đã tham dự một bài trình bày về những lợi thế và bất lợi của mạng xã hội.)

3. Jack deleted (delete) his blog after he had received (receive) many negative comments.

xảy ra và hoàn hành trước 1 sự kiện khác => quá khứ hoàn thành

( Jack đã xóa blog của mình sau khi anh ấy nhận được nhiều ý kiến tiêu cực.)

4. Since I got (get) a smartphone for my birthday, I stopped (stop) using my brother’s laptop to surf the Net.

(Kể từ khi tôi mua điện thoại thông minh cho ngày sinh nhật của mình, tôi đã dừng việc sử dụng laptop của anh tôi để lướt Net.)

5. My parents had wasted (waste) a lot of their time writing letters before they started (start) using social media to connect with their relatives two months ago.

Xảy ra và hoàn hành trước 1 sự kiện khác => quá khứ hoàn thành

( Cha mẹ của tôi đã lãng phí rất nhiều thời gian của họ viết thư trước khi họ bắt đầu biết sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để kết nối với họ hàng cách đây hai tháng.)

6. I had edited (edit) all my videos from my holiday before I uploaded (upload) them to my blog.

Xảy ra và hoàn hành trước 1 sự kiện khác => quá khứ hoàn thành

( Tôi đã chỉnh sửa tất cả video của tôi trong kỳ nghỉ trước khi tôi tải lên blog của tôi.)


Bình luận