-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 34
Đáp án đúng:
Đáp án B
Câu hỏi:
Từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau và số đó chia hết cho 5?
Phương pháp giải :
- Số chia hết cho 5 là số có tậ cùng là 0 hoặc 5.
- Sử dụng quy tắc nhân và cộng hợp lí.
Lời giải chi tiết :
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số là \(\overline {abc} \,\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì \(\overline {abc} \,\, \vdots \,\,5 \Rightarrow c \in \left\{ {0;5} \right\}.\)
TH1: \(c = 0 \Rightarrow \) Có \(1\) cách chọn \(c\).
\(a \ne 0 \Rightarrow \) Có \(7\) cách chọn \(a\).
\(b \ne a,\,\,b \ne c \Rightarrow \) Có \(6\) cách chọn \(b\).
\( \Rightarrow \) Có \(1.7.6 = 42\) số thỏa mãn.
TH2: \(c = 5 \Rightarrow \) Có \(1\) cách chọn \(c\).
\(a \ne 0,\,\,a \ne 5 \Rightarrow \) Có \(6\) cách chọn \(a\).
\(b \ne a,\,\,b \ne c \Rightarrow \) Có \(6\) cách chọn \(b\).
\( \Rightarrow \) Có \(1.6.6 = 36\) số thỏa mãn.
Vậy số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(42 + 36 = 78\) số.
Chọn B.
Đáp án A:
84 số
Đáp án B:
78 số
Đáp án C:
42 số
Đáp án D:
112 số