-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 24
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Gọi \(\left( C \right)\) là đồ thị hàm số \(y = {x^4} + x\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d:\,\,x + 5y = 0\) có phương trình là:
Phương pháp giải :
Viết phương trình tiếp tuyến \(\left( \Delta \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\).
\(\Delta \bot d \Rightarrow f'\left( {{x_0}} \right).{{ - 1} \over 5} = - 1\).
Lời giải chi tiết :
\(d:\,\,x + 5y = 0 \Leftrightarrow y = - {1 \over 5}x\)
Ta có: \(y = 4{x^3} + 1 \Rightarrow \) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là: \(y = \left( {4x_0^3 + 1} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + x_0^4 + {x_0}\,\,\left( \Delta \right)\)
\(\Delta \bot d \Rightarrow \left( {4x_0^3 + 1} \right).{{ - 1} \over 5} = - 1 \Leftrightarrow 4x_0^3 + 1 = 5 \Leftrightarrow 4x_0^3 = 4 \Leftrightarrow {x_0} = 1\)
\( \Rightarrow \) Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y = 5\left( {x - 1} \right) + 2 = 5x - 3\).
Chọn A.
Đáp án A:
\(y = 5x - 3\)
Đáp án B:
\(y = 3x - 5\)
Đáp án C:
\(y = 2x - 3\)
Đáp án D:
\(y = x + 4\)