-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 19
Đáp án đúng:
Đáp án C
Câu hỏi:
Tứ diện \(ABCD\) có hai mặt \(ABC\) và \(ABD\) là các tam giác đều. Góc giữa \(AB\) và \(CD\) là:
Phương pháp giải :
\(\left\{ \begin{array}{l}a \bot b,\,a \bot c\\b,c \subset \left( \alpha \right)\\b \cap c = \left\{ I \right\}\end{array} \right. \Rightarrow a \bot \left( \alpha \right)\) ; \(\left\{ \begin{array}{l}a \bot \left( \alpha \right)\\\forall b,\,\,b \subset \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Rightarrow a \bot b\)
Lời giải chi tiết :

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\).
Vì \(ABC\) và \(ABD\) là các tam giác đều nên \(AB = AC = AD = BC = BD.\)
\( \Rightarrow \Delta ACD,\,\,\Delta BCD\) cân lần lượt tại các đỉnh \(A,\,\,B\).
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AE \bot CD\\BE \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow CD \bot AB\)
\( \Rightarrow \left( {AB;CD} \right) = {90^0}.\)
Chọn C.
Đáp án A:
\({60^0}\)
Đáp án B:
\({30^0}\)
Đáp án C:
\({90^0}\)
Đáp án D:
\({120^0}\).