-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 10
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp giải :
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Lời giải chi tiết :
Cây thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo ra đời con 4 loại kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp gen
Thân cao quả ngọt = 54% = aaB- → aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 = ab2 → ab = 0,2 là giao tử hoán vị; f=40%
A đúng, tỷ lệ cây thân thấp quả ngọt là 0,25 - ab/ab = 0,21; tỷ lệ thân thấp quả ngọt đồng hợp là: aB2 = 0,09
Tỷ lệ cần tính là 0,09/0,21 =3/7
B sai, f =40%
C sai, có tối đa 10 loại kiểu gen
D sai, thân cao, quả chua có 2 kiểu gen \(\frac{{Ab}}{{ab}};\frac{{Ab}}{{Ab}}\)
Chọn A
Đáp án A:
Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
Đáp án B:
Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Đáp án C:
F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.
Đáp án D:
F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua.