-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 31
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Phương pháp giải :
- Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y\), từ đó suy ra dấu của a.
- Sử dụng giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung xác định dấu của d.
- Sử dụng mối quan hệ giữa tổng và tích các cực trị suy ra dấu của b, c.
Lời giải chi tiết :
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \Rightarrow a > 0\), do đó loại đáp án B.
+ Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(d > 0\).
+ Hàm số có 2 điểm cực trị \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} < 0,\,\,{x_1}{x_2} < 0\).
Ta có \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn \({x_1} + {x_2} < 0,\,\,{x_1}{x_2} < 0\).
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{ - 2b}}{{3a}} < 0\\\dfrac{c}{{3a}} < 0\end{array} \right.\) , mà \(a > 0\) nên suy ra \(b > 0,\,\,c < 0\).
Chọn A.
Đáp án A:
\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\)
Đáp án B:
\(a < 0,\,\,b < 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\)
Đáp án C:
\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\)
Đáp án D:
\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0,\,\,d > 0\)