-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 29
Đáp án đúng:
Đáp án D
Câu hỏi:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho hai vecto \(\overrightarrow a = \left( {3;\,\,0;\,\,1} \right),\,\,\,\overrightarrow c = \left( {1;\,\,1;\,\,0} \right).\) Tìm tọa độ của vecto \(\overrightarrow b \) thỏa mãn biểu thức \(\overrightarrow b - \overrightarrow a + 2\overrightarrow c = \overrightarrow 0 .\)
Phương pháp giải :
Cho các vecto: \(\overrightarrow u = \left( {{x_1};\,\,{y_1};\,\,{z_1}} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {{x_2};\,\,{y_2};\,\,{z_2}} \right).\) Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u \pm \overrightarrow v = \left( {{x_1} \pm {x_2};\,\,{y_1} \pm {y_2};\,\,{z_1} \pm {z_2}} \right)\\k\overrightarrow u = \left( {k{x_1};\,\,k{y_1};\,\,k{z_1}} \right)\end{array} \right..\)
Lời giải chi tiết :
Theo đề bài ta có: \(\overrightarrow b - \overrightarrow a + 2\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow b = \overrightarrow a - 2\overrightarrow c \)
\(\overrightarrow b = \left( {3;\,\,0;\,\,1} \right) - 2\left( {1;\,\,1;\,\,0} \right)\)\( = \left( {3 - 2;\,\,0 - 2.1;\,\,1 - 2.0} \right) = \left( {1;\, - 2;\,\,1} \right).\)
Chọn D.
Đáp án A:
\(\overrightarrow b = \left( { - 2;\,\,1; - 1} \right)\)
Đáp án B:
\(\overrightarrow b = \left( {5;\,\,2;\,\,1} \right)\)
Đáp án C:
\(\overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,2; - 1} \right)\)
Đáp án D:
\(\overrightarrow b = \left( {1; - 2;\,\,1} \right)\)