-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 23
Đáp án đúng:
Đáp án D
Câu hỏi:
Trong không gian \(Oxyz,\) mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,\,\,\dfrac{x}{1} + \dfrac{y}{2} + \dfrac{z}{3} = 1\) không đi qua điểm nào sau đây?
Phương pháp giải :
Thay tọa độ các điểm trong các đáp án vào phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) xem tọa độ điểm nào thỏa mãn phương trình mặt phẳng thì điểm đó thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\)
Tọa độ điểm nào không thỏa mãn phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì ta chọn điểm đó.
Lời giải chi tiết :
Thay tọa độ điểm \(C\left( {0;\,\,0;\,\,3} \right)\) vào phương trình \(\left( \alpha \right)\) ta được: \(\dfrac{0}{1} + \dfrac{0}{2} + \dfrac{3}{3} = 1 \Rightarrow C \in \left( \alpha \right).\)
Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\) vào phương trình \(\left( \alpha \right)\) ta được: \(\dfrac{1}{1} + \dfrac{0}{2} + \dfrac{0}{3} = 1 \Rightarrow A \in \left( \alpha \right).\)
Thay tọa độ điểm \(B\left( {0;\,\,2;\,\,0} \right)\) vào phương trình \(\left( \alpha \right)\) ta được: \(\dfrac{0}{1} + \dfrac{2}{2} + \dfrac{0}{3} = 1 \Rightarrow B \in \left( \alpha \right).\)
\( \Rightarrow O\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right) \notin \left( \alpha \right).\)
Chọn D.
Đáp án A:
\(C\left( {0;\,\,0;\,\,3} \right)\)
Đáp án B:
\(A\left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\)
Đáp án C:
\(B\left( {0;\,\,2;\,\,0} \right)\)
Đáp án D:
\(O\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\)