-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 5
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,\,2x - 4y + 6z - 1 = 0\) , \(\left( \beta \right):\,\,x + 3y - 2z + 6 = 0;\,\,\left( \gamma \right):\,\,x - 3y - 8z + 3 = 0\). Gọi d1 là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\), d2 là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) và \(\left( \gamma \right)\), d3 là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \gamma \right)\). Khẳng định nào dưới đây là đúng ?
Phương pháp giải :
Tìm phương trình các đường thẳng d1, d2 và d3.
Nhận xét các vector chỉ phương của d1, d2 và d3 không cùng phương.
Tính \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {AB} \) với \(\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} \) là VTCP của d1 và d2, \(A \in {d_1};B \in {d_2}\).
- Nếu \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {AB} \ne 0 \Rightarrow {d_1},{d_2}\) chéo nhau thì loại đáp án A và C.
- Nếu \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {AB} = 0 \Rightarrow {d_1},{d_2}\) cắt nhau thì loại đáp án B. Khi đó tìm \(M = {d_1} \cap {d_2}\) và thay tạo độ điểm M vào phương trình d3. Nếu \(M \in {d_3} \Rightarrow \) d1, d2 và d3 đồng quy.
Lời giải chi tiết :
Xét hệ phương trình
\(\eqalign{ & \left\{ \matrix{ 2x - 4y + 6z - 1 = 0 \hfill \cr x + 3y - 2z + 6 = 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{ 2x - 4y + 6z - 1 = 0 \hfill \cr 3x + 9y - 6z + 18 = 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{ 5x + 5y + 17 = 0 \hfill \cr 2x - 4y + 6z - 1 = 0 \hfill \cr} \right. \cr & \Leftrightarrow \left\{ \matrix{ x = - y - {{17} \over 5} \hfill \cr - 2y - {{34} \over 5} - 4y + 6z - 1 = 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{ x = - y - {{17} \over 5} \hfill \cr - 6y + 6z - {{39} \over 5} = 0 \hfill \cr} \right. \Rightarrow \left\{ \matrix{ x = - y - {{17} \over 5} \hfill \cr z = y + {{39} \over {30}} \hfill \cr} \right. \cr} \)
Đặt \(y = t \Rightarrow \left\{ \matrix{ x = - {{17} \over 5} - t \hfill \cr y = t \hfill \cr z = {{39} \over {30}} + t \hfill \cr} \right.\) là phương trình đường thẳng d1.
Tương tự như vậy ta tìm được phương trình đường thẳng d2là : \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{9}{2} + 5t'\\y = - \frac{1}{2} - t'\\z = t'\end{array} \right.\)
và phương trình đường thẳng \({d_3}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{15}}{2} - 25t''\\y = \frac{7}{2} - 11t''\\z = t''\end{array} \right.\)
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;1;1} \right);\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {5; - 1;1} \right);\,\,\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 25; - 11;1} \right)\) không cùng phương nên loại đáp án D.
Lấy \(A\left( { - {{17} \over 5};0;{{39} \over {30}}} \right) \in {d_1},\,\,B\left( {{{ - 9} \over 2}; - {1 \over 2};0} \right),\,\,C\left( {{{15} \over 2};{7 \over 2};0} \right) \in {d_3}\)
Xét \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {2;6; - 4} \right);\,\,\overrightarrow {AB} = \left( { - {{11} \over {10}}; - {1 \over 2}; - {{39} \over {30}}} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {AB} = 0 \Rightarrow {d_1};{d_2}\) cắt nhau \( \Rightarrow \) Loại đáp án B.
Xét hệ phương trình : \(\left\{ \begin{array}{l}- \frac{{17}}{5} - t = - \frac{9}{2} + 5t'\\t = - \frac{1}{2} - t'\\\frac{{39}}{{30}} + t = t'\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{{ - 9}}{{10}}\\t' = \frac{2}{5}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - \frac{5}{2}; -\frac{9}{{10}};\frac{2}{5}} \right)\) là giao điểm của d1 và d2.
Thay tạo độ điểm M vào phương trình đường thẳng d3 ta có : \({d_3}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}- \frac{5}{2} = \frac{{15}}{2} - 25t''\\- \frac{9}{{10}} = \frac{7}{2} - 11t''\\\frac{2}{5} = t''\end{array} \right. \Rightarrow t'' = \frac{2}{5} \Rightarrow M \in{d_3}\)
Vậy ba đường thẳng d1, d2 và d3 đồng quy tại \(M\left( { - {5 \over 2}; - {9 \over {10}};{2 \over 5}} \right)\).
Chọn A.
Đáp án A:
d1, d2 và d3 đồng quy
Đáp án B:
d1, d2, d3 đôi một chéo nhau.
Đáp án C:
d1, d2 và d3 đồng phẳng
Đáp án D:
d1 // d2 // d3.