-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 28
Đáp án đúng:
Đáp án A
Câu hỏi:
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có đồ thị tọa độ theo thời gian như hình vẽ. Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động trên. Vận tốc của chất điểm khi qua li độ \(x = 6{\sqrt 3 _{}}cm\) có độ lớn là:
Phương pháp giải :
Từ đồ thị ta viết phương trình của hai phương trình x1 và x2 sau đó tổng hợp x = x1+ x2
Sau đó áp dụng công thức độc lập với thời gian:
\({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\)
Lời giải chi tiết :

+ Dao động của vật 1 có biên độ A = 4 cm.
Tại thời điểm ban đầu t0 = 0 thì x10 = 2cm và vật đang chuyển động về biên dương, nên pha ban đầu
\({\varphi _1} = - \frac{\pi }{3}rad\)
Vì vậy phương trình dao động có dạng:
\({x_1} = 4.\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\)
Đến thời điểm \(t = \frac{1}{{12}}s\) thì lần đầu tiên x1 = 0, ta có:
\(0 = 4.cos\left( {\omega .\frac{1}{{12}} - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \omega .\frac{1}{{12}} - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}\)
\( \Leftrightarrow \omega \frac{1}{{12}} = \frac{{5\pi }}{6} \Leftrightarrow \omega = 10\pi (rad/s)\)
Vậy ta có phương trình dao động của vật 1 là
\({x_1} = 4.\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)\)
+ Dao động của vật 2 có biên độ A = 8cm.
Tại thời điểm ban đầu t0 = 0 thì x20= 4cm và vật đang chuyển động về biên dương, nên pha ban đầu \({\varphi _1} = - \frac{\pi }{3}rad\)
Vì vậy phương trình dao động có dạng:
\({x_2} = 8.\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\)
Đến thời điểm \(t = \frac{1}{{12}}s\) thì lần đầu tiên x2 = 0, ta có:
\(0 = 8.cos\left( {\omega .\frac{1}{{12}} - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \omega .\frac{1}{{12}} - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}\)
\( \Leftrightarrow \omega \frac{1}{{12}} = \frac{{5\pi }}{6} \Leftrightarrow \omega = 10\pi (rad/s)\)
Vậy ta có phương trình dao động của vật 2 là:
\({x_2} = 8.\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)\)
Phương trình dao động tổng hợp là:
\(x = {x_1} + {x_2}\)
\(x = 4.\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) + 8.\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)
\(x = 12.\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)
Khi \(x = 6{\sqrt 3 _{}}cm\) áp dụng phương trình độc lập với thời gian ta có:
\({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Leftrightarrow {\left( {6\sqrt 3 } \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{{{(10\pi )}^2}}} = {12^2} \Rightarrow v = 60\pi \left( {cm/s} \right)\)
Chọn A.
Đáp án A:
60π cm/s
Đáp án B:
120π cm/s
Đáp án C:
40π cm/s
Đáp án D:
140π cm/s