-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 26
Đáp án đúng:
Đáp án D
Câu hỏi:
Một thiết bị dùng để xác định mức cường độ âm được phát ra từ một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm O, thiết bị bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ điểm M đến điểm N với gia tốc 3 m/s2, biết \(OM = {{ON} \over {\sqrt 3 }} = 12\,m\) và ∆OMN vuông tại O. Chọn mốc thời gian kể từ thời điểm máy bắt đầu chuyển động thì mức cường độ âm lớn nhất mà máy đo được khi đi từ M đến N là bao nhiêu và tại thời điểm nào? Biết mức cường độ âm đo được tại M là 60 dB.
Phương pháp giải :
Áp dụng công thức tính mức cường độ âm \({{\rm{L}}_{\rm{}}} = 10\log {{\rm{I}} \over {{I_0}}}{\rm{.}}\)
Lời giải chi tiết :
Đáp án D.
+ Khi xác định mức cường độ âm di chuyển từ M đến N thì thu được mức cường độ âm lớn nhất tại I với I là đường vuông góc hạ từ O xuống MN.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta tìm được MI = 6 cm.\({\rm{OI = 6}}\sqrt {3{\rm{ }}} {\rm{cm}}{\rm{.}}\)
+ Mức cường độ âm tại:
\({\rm{I: }}{{\rm{L}}_{\rm{I}}} = {{\rm{L}}_{\rm{M}}} + 20\log {{{\rm{OM}}} \over {{\rm{IM}}}} = 60 + 20\log {{12} \over {6\sqrt 3 }} = 61,25{\rm{dB}}{\rm{.}}\)
+ Thời gian để thiết bị chuyển động từ M đến I:
\({\rm{t = }}\sqrt {{{2{\rm{MI}}} \over {\rm{a}}}} = \sqrt {{{2.6} \over 3}} = 2{\rm{s}}{\rm{.}}\)
Đáp án A:
66,02 dB và tại thời điểm 2 s.
Đáp án B:
65,25 dB và tại thời điểm 4 s.
Đáp án C:
66,02 dB và tại thời điểm 2,6 s.
Đáp án D:
61,25 dB và tại thời điểm 2 s.