-
Lớp 12
-
Lớp 11
-
Lớp 10
- SGK Toán 10 - Đại Số và Hình Học Toán 10
- SGK Toán 10 nâng cao
- SGK Tiếng Anh 10
- SGK Tiếng Anh 10 Mới
- Văn mẫu 10
- Soạn văn 10 chi tiết
- Soạn văn 10 ngắn gọn
- Soạn văn 10 siêu ngắn
- Tác giả - Tác phẩm văn 10
- SGK Vật lý 10
- SGK Vật lý 10 nâng cao
- SGK Hóa học 10
- SGK Hóa học 10 nâng cao
- SGK Sinh học 10
- SGK Sinh học 10 nâng cao
-
Lớp 9
-
Lớp 8
-
Lớp 7
-
Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
- Thông tin tuyển sinh
Câu hỏi 33
Đáp án đúng:
Đáp án D
Câu hỏi:
Một nguồn âm S có công suất P phát sóng đều mọi phương. Hai điểm A, B nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ S. Mức cường độ âm tại A là 80 dB, tại B là 60dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của AB là
Phương pháp giải :
Mức cường độ âm: \(L = 10.\log {P \over {4\pi .{R^2}.{I_0}}}\) (R là khoảng cách từ nguồn âm đến điểm khảo sát)
Lời giải chi tiết :
M là trung điểm của AB: \(SM = {{SA + SB} \over 2}\)
Mức cường độ âm tại A và B:
\(\left\{ \matrix{
{L_A} = 10.\log {P \over {4\pi .S{A^2}.{I_0}}} = 80dB \hfill \cr
{L_B} = 10.\log {P \over {4\pi .S{B^2}.{I_0}}} = 60dB \hfill \cr} \right. \Rightarrow {L_A} - {L_B} = 10\log {{S{B^2}} \over {S{A^2}}} = 20 \Rightarrow SB = 10.SA \Rightarrow SM = {{11} \over 2}SA\)
Mức cường độ âm tại M:
\(\eqalign{
& {L_M} = 10.\log {P \over {4\pi .S{M^2}.{I_0}}} = 10.\log {P \over {4\pi .{{\left( {{{11} \over 2}SA} \right)}^2}.{I_0}}} \cr
& \Rightarrow {L_A} - {L_M} = 10.\log {\left( {{{11} \over 2}} \right)^2} \Rightarrow {L_M} = 80 - 10.\log {\left( {{{11} \over 2}} \right)^2} = 65dB \cr} \)
Đáp án A:
70 dB
Đáp án B:
72dB
Đáp án C:
60dB
Đáp án D:
65dB